Đăng ký đất đai là gì? Không đăng ký bị phạt như thế nào?

Đăng ký đất đai là nghĩa vụ phải thực hiện đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý, nếu không đăng ký có thể bị phạt tới 10 triệu đồng nếu là hộ gia đình, cá nhân, phạt tới 20 triệu đồng nếu là tổ chức.


Ảnh minh họa

Đăng ký đất đai là gì?

* Khái niệm và nghĩa vụ đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là nghĩa vụ phải thực hiện và được giải thích rõ tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.”.

Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý có nghĩa vụ bắt buộc phải đăng ký đất đai; riêng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.

* Phân loại

Khoản 2, 3 và 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 phân loại đăng ký đất đai, tài sản gắn liền thành đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, cụ thể:

- Đăng ký lần đầu gồm các trường hợp sau:

+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng.

+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa được người sử dụng đăng ký.

+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký.

+ Tài sản gắn liền với đất chưa đăng ký (gồm nhà ở và tài sản khác).

- Đăng ký biến động được thực hiện khi thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi, gồm:

Không đăng ký có thể bị phạt tới 20 triệu đồng

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý. Nếu không đăng ký là vi phạm nhưng không phải mọi trường hợp đều có quy định xử phạt vi phạm hành chính.


Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký như sau:


* Không thực hiện đăng ký lần đầu


* Mức phạt khi không đăng ký biến động:


* Ai bị xử phạt?


Khoản 4 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định người bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:


- Khi chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động thì xử phạt với cả hai bên.


- Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động thì xử phạt với bên nhận chuyển quyền (bên mua, bên nhận tặng cho, nhận thừa kế).


- Trường hợp cho thuê, thế chấp mà không đăng ký biến động thì người bị xử phạt là người sử dụng đất đã cho thuê, đã thế chấp.


Theo Luật Việt Nam.